3 xu hướng IoT quan trọng cho năm 2022-2024

11/2022

1. Các Mô Hình AI Cung Cấp Dữ Liệu IoT

Trí tuệ nhân tạo (AI) và IoT là sự bổ sung tự nhiên cho nhau.

Và khi được kết hợp với nhau, chúng mang lại những hiểu biết sâu sắc mà trước đây hầu như không thể tưởng tượng được.

Sự kết hợp này được gọi là AIoT.

chưa xác định

Tìm kiếm " AIoT " đã tăng 655% trong 5 năm.

Trở lại năm 2019, Gartner nhận thấy rằng chỉ có khoảng 10% dự án IoT đang sử dụng AI để phát triển thông tin chi tiết.

Nhưng khi cơ sở cài đặt IoT phát triển, chắc chắn AI sẽ giúp phân tích các luồng dữ liệu được thu thập thông qua các thiết bị IoT. Và dữ liệu sẽ rất cần thiết trong việc “đào tạo” các hệ thống AI.

Đến năm 2025, dự kiến ​​các thiết bị IoT sẽ tạo ra khoảng 73,1 ZB dữ liệu.

Đó là khoảng gấp 4 lần so với 18,3 ZB được tạo ra vào năm 2019.

Với tất cả dữ liệu này, việc sử dụng AI và máy học sẽ rất cần thiết.

Vì điều này, Gartner kỳ vọng rằng hơn 80% sáng kiến ​​IoT sẽ được kết hợp với AI vào cuối năm 2022.

Chẳng hạn, Voice AI và Vision AI ở quy mô lớn dường như là không thể nếu không có sự trợ giúp của IoT.

Khoảng 74% người tiêu dùng trong độ tuổi 18-24 báo cáo sử dụng trợ lý giọng nói trên điện thoại di động tại nhà của họ.

Các thế hệ trẻ đang nhanh chóng chuyển sang tìm kiếm bằng giọng nói.

Và sẽ không có cách thực tế nào để phân tích hàng núi dữ liệu phức tạp do điều này tạo ra nếu không có AI kết nối với IoT.

Trong lĩnh vực bán lẻ, các công ty như Walmart và Amazon đang sử dụng IoT để quản lý hàng tồn kho và làm cho chuỗi cung ứng hiệu quả hơn.

Walmart quản lý khoảng 1,5 tỷ tin nhắn từ các thiết bị IoT mỗi ngày.

Họ sử dụng dữ liệu này để quản lý các tác vụ chính, chẳng hạn như dự đoán nhu cầu bảo trì tại cửa hàng.

Tại Canada, gã khổng lồ bán lẻ đang hợp tác với DLT Labs để giảm bớt sự kém hiệu quả trong chuỗi cung ứng của mình.

Nhờ triển khai IoT của DLT, Walmart Canada tuyên bố rằng họ đã có thể loại bỏ khoảng 97% chênh lệch vận chuyển.

Ngay cả với những câu chuyện thành công này, rõ ràng là thị trường vẫn còn ở giai đoạn sơ khai.

Gartner nhận thấy vào năm 2019 rằng gần 9/10 doanh nghiệp cho biết họ không trích xuất đủ giá trị từ dữ liệu của mình.

Và người ta ước tính rằng khoảng 3/4 dữ liệu doanh nghiệp không được sử dụng.

Lấy một ví dụ khác: SenseAware.

FedEx đã phát triển SenseAware vào năm 2016 để trang bị các cảm biến IoT cho các xe tải giao hàng của mình.

Nhưng phải đến khi hợp tác với Microsoft, công ty chuyển phát nhanh mới thực sự phát triển các trường hợp sử dụng IoT thực sự.

sensware-min.png

SenseAware đang được sử dụng trong lĩnh vực này .

FedEx hiện có thể sử dụng khả năng AI của gã khổng lồ công nghệ để đưa dữ liệu mà nó thu thập vào sử dụng. Và Microsoft có thể đào tạo các thuật toán của mình trên một nhóm dữ liệu không thể thu thập được nếu không có IoT.

Nói chung, nếu không có AI hiệu quả, phần lớn dữ liệu được thu thập bởi các thiết bị IoT thực tế là vô dụng.

Xem thêm 5 xu hướng trong dịch vụ HealthTech Tương lai ngành chăm sóc sức khỏe

2. Nền Tảng IoT Tìm Cách Cải Thiện Chức Năng

Với tính chất phức tạp của việc thu thập và phân tích dữ liệu IoT, không thể tránh khỏi việc các ứng dụng sẽ xuất hiện để giúp các doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm đối phó.

Chẳng hạn, chi tiêu cho phần mềm IoT đã tăng hơn 24% vào năm 2021.

Trong khi chi tiêu cho phần cứng thực tế chỉ tăng khoảng 5%.

IoT-chi tiêu-min.png

Mặc dù phần cứng IoT vẫn chiếm khoảng 32% tổng chi tiêu, nhưng chi tiêu cho phần mềm IoT đang nhanh chóng bắt kịp ở mức 26%.

Rõ ràng là những thay đổi quan trọng nhất đang diễn ra trong hệ sinh thái phần mềm hỗ trợ IoT.

Khi ngày càng có nhiều công ty xử lý các thiết bị IoT do nhiều nhà cung cấp sản xuất và bảo trì, họ cần có các cách để quản lý phần mềm được  liên kết với tất cả các thiết bị này.

Các ứng dụng được đóng gói là một cách để thực hiện việc này.

Nói một cách đơn giản, các bộ chứa là một cách để ảo hóa toàn bộ hệ sinh thái phần mềm .

Cụ thể, các trình điều khiển cho phép các nhà phát triển quan sát và hiểu các hệ điều hành khác nhau đang hoạt động cùng nhau trong một tổ chức. Điều này làm cho chúng trở nên cần thiết cho IoT quy mô lớn.

Các tìm kiếm cho “ Công-te-nơ hóa ” đã tăng nhẹ 80% trong 10 năm.

Trên thực tế, các bộ chứa cần thiết đến mức Gartner dự đoán rằng 3/4 các tổ chức toàn cầu sẽ sử dụng các ứng dụng được chứa trong bộ chứa vào năm 2022. Con số này so với dưới 1/3 số doanh nghiệp sử dụng chúng vào năm ngoái.

Blynk là một nền tảng được kích hoạt bằng cách chứa.

Tìm kiếm " Blynk " đã tăng 8.300% trong 10 năm qua.

Công ty cung cấp phần mềm không có mã cho phép các doanh nghiệp xây dựng API để quản lý và tương tác với các thiết bị được kết nối mà họ sử dụng.

Và không chỉ các công ty khởi nghiệp hoặc công ty công nghệ cao đang tạo ra các ứng dụng này.

Các công ty ô tô như Volkswagen cũng đang phát triển các ứng dụng IoT.

Ứng dụng We Connect của công ty là một cách để chủ sở hữu ô tô sử dụng các thiết bị IoT nhúng  để kiểm soát và giám sát việc sử dụng ô tô của họ.

Và trong khi có rất nhiều công ty khởi nghiệp trong nền tảng IoT và thị trường ứng dụng, các đối thủ cạnh tranh lớn hơn đang bắt đầu chú ý.

IoT Analytics nhận thấy rằng một số công ty điện toán đám mây lớn nhất (như Microsoft Azure và AWS) đã thúc đẩy thị trường phát triển nhanh hơn so với dự đoán trước đây.

Trên thực tế, kết quả là thị trường nền tảng IoT đã tăng giá trị từ khoảng 300 triệu đô la vào năm 2015 lên khoảng 5 tỷ đô la vào năm 2020 .

Xem thêm 5 bước trong quy trình chuyển đổi số doanh nghiệp hiệu quả

3. IoT Kết Nối Chăm Sóc Sức Khỏe Với Nhu Cầu Của Bệnh Nhân

Việc khóa máy COVID-19 đã thay đổi cách cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở Hoa Kỳ

Trước năm 2020, ước tính có khoảng 36 triệu lượt khám sức khỏe ảo mỗi năm.

Con số này nhanh chóng tăng vọt sau khi bắt đầu xảy ra đại dịch COVID, với một số chuyên gia ước tính có khoảng 1 tỷ lượt khám sức khỏe từ xa vào cuối năm 2020.

McKinsey đã phát hiện ra rằng các cuộc thăm khám sức khỏe từ xa đến văn phòng bác sĩ và cơ sở điều trị ngoại trú đã ổn định ở mức cao hơn khoảng 38 lần so với trước đại dịch.

telehealth-claims-min.png

yêu cầu Telehealth mỗi tháng.

Giờ đây, khoảng 84% bác sĩ cũng cho biết họ cung cấp một số loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa cho bệnh nhân.

Sự thay đổi đột ngột này đã mở ra một loạt cơ hội mới cho internet vạn vật.

Ngành công nghiệp, được mệnh danh là Internet vạn vật y tế (IoMT), dự kiến ​​​​sẽ trị giá hơn 350 tỷ đô la vào năm 2027.

Và McKinsey gợi ý rằng khoảng 20% ​​(250 tỷ đô la) các lần khám bệnh tại phòng khám và bệnh nhân ngoại trú hiện có thể được số hóa.

Để xem thị trường đã phát triển nhanh như thế nào, không cần tìm đâu xa ngoài số lượng thiết bị đang được sử dụng.

Vào năm 2015, có khoảng 4,5 tỷ thiết bị IoMT đang được lưu hành.

Đến cuối năm 2020, ước tính có khoảng 20-30 tỷ thiết bị IoMT đang được sử dụng.

Toàn bộ thị trường có phạm vi rộng và bao gồm mọi thứ, từ cảm biến thiết bị y tế đến phần mềm quản lý giường bệnh.

Ví dụ, theo dõi từ xa bệnh nhân cao tuổi là một lĩnh vực chín muồi để cải thiện.

Theo dõi bệnh nhân từ xa có thể ngăn chặn vô số chuyến đi đến văn phòng bác sĩ cũng như nắm bắt các vấn đề sức khỏe trước khi chúng xảy ra.

AliveCor đã tạo ra một trong những thiết bị IoMT hiệu quả nhất trên thị trường.

Xem thêm Thúc đẩy trải nghiệm khách hàng tốt hơn với công nghệ đám mây